Hỗ trợ trực tuyến

  • Kinh doanh

    Mrs Jennifer

    (84) 963474369

    jennifer.nguyen@green-earth.vn

  • Kinh doanh

    Ms Anna

    (84)1648198196

    sales02@green-earth.vn

  • Kinh doanh

    Ms Laura

    (84) 985567641

    overseas1@green-earth.vn

FanpageFacebook

Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/4/2011 của Chính phủ về Nhập khẩu hóa chất

Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08/4/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.

Down bản chi tiết tại: Nghị định số 26/2011/NĐ-CP 
Danh mục hóa chất phải khai báo ban hành kèm theo nghị định ngày: 
PHỤ LỤC V
DANH MỤC HÓA CHẤT PHẢI KHAI BÁO ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
(Ban hành kèm theo Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ)
 
STT Tên hóa chất Mã số Hải quan Hóa chất nguy hiểm phải lập Phiếu an toàn hóa chất
1. Cồn etylic và rượu mạnh khác, đã biến tính, ở mọi nồng độ 2207 20  
2. Lưu huỳnh các loại, trừ lưu huỳnh thăng hoa, lưu huỳnh kết tủa và lưu huỳnh dạng keo 2503  
3. Amiăng (Asbestos) 2524 *
4. Bộ mi ca 2525 20  
5. Talk đã nghiền hoặc làm thành bột 2526 20  
6. Dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao; các sản phẩm tương tự, có khối lượng cấu tử thơm lớn hơn cấu tử không thơm 2707 *
  - Benzen 2707 10  
  - Toluen 2707 20  
  - Xylen 2707 30  
  - Naphthalen 2707 40  
  - Phenol 2707 60  
  - Dầu creosote 2707 91 *
7. Nhựa chưng (hắc ín) và than cốc nhựa chưng, thu được từ hắc ín than đá hoặc hắc ín khoáng chất khác 2708  
8. Chất chứa biphenyl đã polyclo hóa (PCBs), terphenyl đã polyclo hóa (PCTs) hoặc biphenyl đã polybrom hóa (PBBs) 2710 91 *
9. Khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác 2711  
  - Khí thiên nhiên (Dạng hóa lỏng) 2711 11  
  - Propan 2711 12  
  - Butan 2711 13  
  - Etylen, propylen, butylen và butadien 2711 14  
  - Khí thiên nhiên (Dạng khí) 2711 21  
10. Flo, clo, brom và iot 2801 *
  - Clo 2801 10  
  - Iot 2801 20  
  - Flo, brom 2801 30  
11 Lưu huỳnh thăng hoa hoặc kết tủa; lưu huỳnh dạng keo 2802  
12 Axetylen 2803 00 *
13 Hydro, khí hiếm và các phi kim loại khác 2804  
  - Hydro 2804 10  
  - Argon 2804 21  
  - Loại khác 2804 29  
  - Nitơ 2804 30  
  - Oxy 2804 40  
  - Bor; tellurium 2804 50 *
  - Phospho 2804 70 *
  - Arsenic 2804 80 *
  - Selennium 2804 90 *
14. Kim loại kiềm hoặc kiềm thổ; kim loại đất hiếm, scandium và ytttrium, đã hoặc chưa pha trộn hoặc tạo hợp kim với nhau; thủy ngân 2805 *
  - Natri 2805 11  
  - Canxi 2805 12  
  - Kali 2805 19      
  - Kim loại đất hiếm, scandium và yttrium, đã hoặc chưa pha trộn hoặc tạo hợp kim với nhau 2805 30  
  - Thủy ngân 2805 40  
15 Hydro clorua (hydrocloric acid); axit closulfric 2806  
  - Hydro clorua (hydrochloric acid) 2806 10  
  Axit closulfuric 2806 20  
16. Axit sunfuric; axit sulfuric bốc khói (oleum) 2807 *
17. Axit nitric; axit sulfonitric 2808  
18. Diphosphorous pentaoxid; axit phosphoric; axit polyphosphoric đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học 2809 *
  - Diphosphorous pentaoxid 2809 10  
  - Axit phosphoric và axit polyphosphoric: 2809 20  
19. Oxit boron; axit boric 2810 *
20. Axit vô cơ khác và các hợp chất vô cơ chứa oxy khác của các phi kim loại 2811 *
  - Hydro florua (hydrofloric acid) 2811 11  
  - Axit arsenic 2811 19  
  - Silic dioxit 2811 22  
  - Lưu huỳnh dioxit 2811 23  
  - Diasenic pentaoxit 2811 29  
21. Halogenua và oxit halogenua của phi kim loại 2812  
  - Clorua và oxit clorua 2812 10 *
  - Loại khác 2812 90  
22. Sulfua của phi kim loại; Phopho trisulfua thương phẩm 2813 *
  - Carbon disulfua 2813 10  
  - Loại khác 2813 90  
23. Amoniac, dạng khan hoặc dạng dung dịch nước 2814 *
24. Natri hydroxit (xút ăn da); kali hydroxit (potash ăn da); natri peroxit hoặc kali peroxit 2815 *
25. Magie hydroxit và magie peroxit; oxit, hydroxit và peroxit của stronti hoặc bari 2816  
26. Kẽm peroxit 2817 00 *
27. Crom oxit và hydroxit 2819 *
28. Mangan oxit 2820 *
29. Oxit sắt và hydroxit sắt; chất màu từ đất có hàm lượng sắt hóa hợp Fe2O3 chiếm 70% trở lên 2821 *
30. Coban oxit và coban hydroxit 2822 *
  - Coban oxit, Coban hydroxit 2822 00  
31. Titan oxit 2823  
32. Chì oxit 2824 *
  - Chì monoxit (litharge, massicot) 2824 10  
  - Chì tetraoxit 2824 20  
33. Hydrazine và hydroxylamine và các muối vô cơ của chúng; các loại bazơ vô cơ; các oxit, hydroxit và peroxit kim loại khác 2825  
34. Florua; florosilicat, floroaluminat và các loại muối flo phức khác 2826 *
35. Clorua, clorua oxit và clorua hydroxit; bromua và oxit bromua; iot và iot oxit 2827  
36. Hypoclorit; canxi hypoclorit thương phẩm; clorit; hypobromit 2828 *
37. Clorat và peclorat; bromat và pebromat; iotdat và peiodat 2829 *
38. Sunfua; polysunfua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học 2830 *
39. Dithionit và sulfosilat 2831 *
40. Sulfit; thiosulfat 2832  
41. Crom (II) sulfat 2833 23 *
  Niken sulfat 2833 24 *
  Đồng sulfat 2833 25 *
  Kẽm sulfat 2833 26 *
42. Nitrit; nitrat 2834 *
43. Phosphinat (hypophosphit), phosphonat (phosphit) và phosphat; polyphosphat, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học 2835  
  - Phosphinat (hypophosphit) và phosphonat (phosphit) 2835 10 *
  - Phosphat của mono hoặc 2835 22 *
  - Phophat của trinatri 2835 23 *
  - Phosphat của kali 2835 24 *
  - Canxi phosphat khác (trừ monocanxi phosphat) 2835 26  
  - Natri triphosphat (natri tripolyphosphat) 2835 31 *
44. Các muối cacbonat 2836 *
  Amoni carbonat 2836 10  
  Bari carbonat 2836 60  
  Chì carbonat 2836 70  
45. Xyanua, xyanua oxit và xyanua phức 2837 *
46. Fulminat, xyanat và thioxyanat 2838 *
47. Natri metasilicat 2839 11 *
48. Borat; peroxoborat (perborat) 2840 *
49. Muối của axit oxometalic hoặc axit perxometalic 2841  
  - Aluminat 2841 10  
  - Kẽm hoặc chì cromat 2841 20 *
  - Natri dicromat 2841 30  
  - Cromat và dicromat khác; peroxocromat 2841 50 *
  - Manganit, manganat và permanganat:    
  - Kali permanganat 2841 61  
  + Loại khác 2841 69  
  + Molipdat 2841 70  
  + Vonframat 2841 80  
50. Natri arsenit 2842 90 *
51. Kim loại quý dạng keo; hợp chất hữu cơ hoặc vô cơ của kim loại quý, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; hỗn hống của kim loại quý 2843  
  - Bạc nitrat 2843 21 *
  - Hợp chất vàng 2843 30 *
  - Hợp chất khác; hỗn hống 2843 90  
52. Hợp chất vô cơ hay hữu cơ của kim loại đất hiếm, của cerium hoặc của scandi, hoặc của hỗn hợp các kim loại này 2846  
  - Hợp chất cerium 2846 10  
  - Loại khác 2846 90  
53. Hydro peroxit, đã hoặc chưa làm rắn bằng urê 2847 *
54. Phosphua đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học, trừ phosphua sắt 2848 *
55. Carbua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học 2849 *
56. Hydrua, nitrua, azide, silicua và borua, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học 2850 *
57. Thủy ngân sulfat 2852 00 *
58. Hydrocarbon mạch hở 2901  
59. Hydrocarbon mạch vòng 2902  
60. Dẫn xuất halogen hóa của hydrocarbon 2903 *
  - Dẫn xuất clo hóa bão hòa của hydrocarbon mạch hở:    
  + Clometan (clorua metyl) và (cloetan etyl) 2903 11  
  + Diclorometan (metylen clorua) 2903 12  
  + Cloroform (triclorometan) 2903 13  
  + Carbon tetraclorua 2903 14  
  + 1,2-Dicloroetan (etylen diclorua) 2903 15  
  + Loại khác 2903 19  
  - Dẫn xuất clo hóa chưa bão hòa của hydrocarbon mạch hở    
  + Vinyl clorua (cloetylen) 2903 21  
  + Tricloroethylen 2903 22  
  + Tetracloroethylen (percloroethylen) 2903 23  
  + Loại khác 2903 29  
  - Dẫn xuất flo hóa, brom hóa hoặc iot hóa của hydrocarbon mạch hở 2903 30  
  + 1,2-Dibrometan 2903 31 *
  + Metyl bromid 2903 39 *
  + Triclorofluorometan 2903 41  
  + Diclorodifluorometan 2903 42  
  + Triclorotrifluoroetans 2903 43  
  + Diclorotetrafluoretans và cloropentafluoroetan 2903 44  
  + Các dẫn xuất khác đã halogen hóa hoàn toàn chỉ với flo và clo 2903 45  
  + Bromoclorodiflourometan, bromotrifluorometan và dibromotetrafluoroetan 2903 46  
  + Các dẫn xuất halogen hóa hoàn toàn khác 2903 47  
  + Loại khác 2903 49  
  - Dẫn xuất đã halogen hóa của hydrocarbon cyclanic, cyclenic hoặc cycloterpenic:    
  + 1,2,3,4,5,6 - hexaclorocyclohexan 2903 51  
  + Loại khác 2903 59  
  + Dẫn xuất đã halogen hóa của hydrocarbon thơm:    
  + Clorobenzen, o-diclorobenzen và p-diclorobenzen 2903 61  
  + Hexaclorobenzen và DDT (1,1,1-tricloro-2,2-bis (p-clorophenyl) etan) 2903 62  
  + Loại khác 2903 69  
61. Dẫn xuất sulfo hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của hydrocarbon, đã hoặc chưa halogen hóa 2904  
62. Rượu mạch hở và các dẫn xuất halogen hóa, đã sulfo hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng 2905  
63. Phenol; rượu phenol 2907 *
64. Dẫn xuất halogen hóa, sulfo hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của phenol hoặc của rượu-phenol 2908 *
  - Dẫn xuất chỉ được halogen hóa, muối của chúng 2908 10  
  - Pentaclophenol (ISO) 2908 11 *
  - Dẫn xuất chỉ được sulfo hóa, muối và este của chúng 2908 20  
  - Loại khác 2908 90  
65. Ete, rượu-ete, phenol-ete, phenol-rượu-ete, peroxit rượu, peroxit ete, peroxit xeton, (đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học), và các dẫn xuất halogen hóa, sulfonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên 2909  
66. Epoxit, rượu epoxy, phenol epoxy, ete epoxy có vòng ba cạnh và các dẫn xuất đã halogen hóa, sulfo hóa, nitro hóa, nitro hóa, hoặc nitroso hóa của chúng 2910  
67. Axetal và hemiaxetal, có hoặc không có chức oxy khác và các dẫn xuất halogen hóa, sulfo hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng 2911  
68. Aldehyt, có hoặc không có chức oxy khác; polyme mạch vòng của aldehyt; paraformaldehyde 2912 *
69. Xeton và quinon, có hoặc không có chức oxy khác, dẫn xuất halogen hóa, sulfo hóa, nitro hóa, hoặc nitroso hóa của chúng 2914 *
70. Axit carboxylic đơn chức, no, mạch hở và các alhydrit, halogenua, peroxit, peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulfo, nitro hóa hoặc nitriso hóa của các chất trên 2915  
  - Axit fomic, muối và este của nó:    
  - Axit fomic 2915 11  
  - Muối của axit fomic 2915 12  
  - Este của axit fomic 2915 13  
  - Axit axetic và muối của nó; alhydric axetic:    
  - Axit axetic 2915 21  
  + Natri axetat 2915 22  
  + Coban axetat 2915 23 *
  - Alhydrit axetic 2915 24  
  + Loại khác 2915 29  
  - Este của axit axetic:    
  + Etyl axetat 2915 31 *
  + Vinyl axetat 2915 32  
  + N-butyl axetat 2915 33 *
  + Isobutyl axetat 2915 34 *
  + 2 - Etoxyetyl axetat 2915 35  
  + Loại khác 2915 39  
  - Axit mono-, di- hoặc tricloaxetic, muối và este của chúng 2915 40 *
  - Axit propionic, muối và este của chúng 2915 50 *
  - Axit butanoic, axit pentanoic, muối và este của chúng 2915 60 *
  - Axit palmitic, axit stearic, muối và eate của chúng 2915 70 *
  - Loại khác 2915 90  
71. Axit carboxylic đơn chức mạch hở chưa bão hòa, axit carboxylic đơn chức mạch vòng, các alhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sunfonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của chúng 2916  
  - Axit acrylic và muối của nó 2916 11  
  - Este của axit acrylic 2916 12  
  - Axit metacrylic và muối của nó 2916 13  
  - Este của axit metacrylic 2916 14  
  - Axit oleic, axit linoleic hoặc axit linolenic, muối và este của nó 2916 15  
  - Loại khác 2916 19  
  - Axit carboxylic đơn chức, cyclanic, cyclenic hoặc cycloterpenic, các alhydrit, halogenua, peroxit, peroxyaxit của chúng và các dẫn xuất của các chất trên 2916 20  
  - Axit carboxylic thơm đơn chức, các alhydrit, halogenua, peroxit, peroxyaxit của chúng và các dẫn xuất của các chất trên:    
  + Axit benzoic, muối và este của nó 2916 31  
  + Peroxit bezoyl và clorua benzoyl 2916 32  
  + Axit phenylaxetic và muối của nó 2916 34  
  + Este của axit phenylaxetic 2916 35  
  + Binapacryl 2916 36  
  + Axit axetic 2,4-Diclorophenyl và muối và este của chúng  2916 39  
72. Axit carboxylic đa chức, các alhydrit, halogenua, peroxit, peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulfo hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên 2917  
  - Axit polycarboxylic đơn chức mạch hở, các alhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng, các dẫn xuất của các chất trên:    
  + Axit oxalic, muối và este của nó 2917 11  
  + Axit adipic, muối và este của nó 2917 12  
  + Axit azelaic, axit sebacic, muối và este của chúng 2917 13  
  + Alhydrit maleic 2917 14  
  + Loại khác 2917 19  
  + Axit carboxlic đa chức cyclanic, cyclenic hoặc cycloterpenic, các alhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng và các dẫn xuất của các chất trên 2917 20  
  - Axit carboxylic thơm đa chức, các alhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng và các dẫn xuất của các chất trên:    
  + Dibutyl orthophthalates 2917 31 *
  + Dioctyl orthophthalates 2917 32 *
  + Dinonyl hoặc didecyl orthophthalates 2917 33 *
  + Este khác của các axit orthophthalates 2917 34 *
  + Alhydrit phthalic 2917 35 *
  + Axit terephthalic và muối của nó 2917 36 *
  + Dimetyl terephthalat 2917 37 *
  + Loại khác 2917 39  
73. Axit carboxylic có thêm chức oxy và các alhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulfo hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên 2918  
  - Axit lactic, muối và este của nó 2918 11  
  - Muối và este của axit tactaric 2918 13  
  - Axit citric 2918 14  
  - Muối và este của axit citric 2918 15  
  - Axit gluconic, muối và este của nó 2918 16  
  - Loại khác 2918 19  
  - Axit carboxylic có chức phenol nhưng không có chức oxy khác, các alhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng và các dẫn xuất của các chất trên:    
  + Axit salicylic và muối và este của nó 2918 21  
  + Axit o-axetylsali cylic, muối và este của nó 2918 22  
  + Este khác của axit salicylic và muối của nó 2918 23  
  + Loại khác 2918 29  
  - Axit carboxylic có chức aldehyt hoặc chức xeton nhưng không có chức oxy khác, các alhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng và các dẫn xuất của các chất trên 2918 30  
74. Tri (2,3-dibromopropyl) phosphat 2919 10 *
75. Este của axit vô cơ khác của các phi kim loại (trừ este của hydro halogenua) và muối của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulfo hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên 2920  
76. Hợp chất chức amin 2921  
77. Hợp chất amino chức oxy (trừ Lysine; tryptophane; threonine) 2922  
78. Muối và hydroxit amoni bậc 4; lecithin và chất phosphoaminolipids khác, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học. 2923  
  - Choline và muối của nó 2923 10  
  - Lecithin và các phosphoaminolipids khác 2923 20  
79. Hợp chất chức carboxyamit; hợp chất chức amit của axit carbonic 2924  
80. Hợp chất chứa carboxyimit (kể cả sacarin và muối của nó) và các hợp chất chức imin 2925  
81. Hợp chất chức nitril 2926 *
82. Hợp chất diazo, azo hoặc azoxy 2927  
83. Dẫn xuất hữu cơ của hydrazin hoặc của hydroxylamin 2928  
84. Hợp chất chức nitơ khác 2929  
85. Hợp chất lưu huỳnh - hữu cơ (trừ methionin) 2930  
86. Hợp chất vô cơ - hữu cơ khác 2931  
87. Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố oxy 2932  
88. Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố nitơ 2933  
89. Bộ nổ đẩy 3601 *
90. Thuốc nổ đã điều chế, trừ bộ nổ đẩy 3602 *
91. Hợp kim xeri - sắt và các hợp kim tự cháy, dẫn lửa khác ở mọi dạng; các sản phẩm làm từ vật liệu dễ cháy như đã ghi trong chú giải 2 của chương này 3606 *
  - Nhiên liệu lỏng hoặc nhiên liệu ga hóa lỏng đựng trong thùng dùng để bơm hoặc bơm lại ga bật lửa, có dung tích không quá 300 cm3. 3606 10  
  - Loại khác 3606 90  
92. Các loại alkylbenzen hỗn hợp và các loại alkylnaphthalen hỗn hợp, trừ các chất thuộc nhóm 27.07 hoặc nhóm 29.02 3817 00 *
93. Nhựa từ dầu mỏ, nhựa curmaron, nhựa inden hoặc nhựa curmaron-inden và polyterpen 3911 10 *